Công ty TNHH Dược phẩm Thú y Phương Thông Trùng Khánh
  • sns02-1
  • Youtube-fill
  • WhatsApp
  • TikTok
Vietnamese
Inquiry
Form loading...

Trypatong

Diminazene Diaceturate cộng với Antipyrine

Trình bày thương mại:

    • 2,36g

    THÀNH PHẦN

    Mỗi 2,36g chứa:

    Diminazene axetat................................. 1,05g

    Antipyrine ................................................ 1,31g

    Tính cách

    Bột kết tinh màu vàng hoặc cam, không mùi. Nó sẽ chuyển sang màu đỏ cam khi tiếp xúc với ánh sáng hoặc nhiệt độ cao.

    Tác dụng dược lý

    Hoạt tính kháng ký sinh trùng của các diamidine thơm có thể liên quan đến việc can thiệp vào quá trình đường phân hiếu khí cũng như quá trình tổng hợp axit deoxyribonucleic (DNA) trong ký sinh trùng. Tất cả các loại thuốc này đều gây hạ đường huyết ở vật chủ được điều trị. Babesia, cũng như nhiều dạng ký sinh trùng khác như trypanosome, phụ thuộc vào glucose của vật chủ để thực hiện quá trình đường phân hiếu khí. Cụ thể, cơ chế tác dụng diệt trypano của pentamidine, INN, được cho là phụ thuộc vào việc thuốc ức chế quá trình đường phân hiếu khí và làm biến tính các nulceoprotein của ký sinh trùng.

    Việc ngăn chặn chọn lọc quá trình sao chép DNA của kinetoplast dường như là cơ chế hoạt động của diminazene, INN. Chất này liên kết nhanh chóng và không thể đảo ngược với các bào quan chứa DNA của trypanosome, đầu tiên là trong kinetoplast và sau đó là trong nhân. Tỷ lệ liên kết là 1 phân tử diminazene cho mỗi 4 - 5 nucleotide DNA. Các nghiên cứu sâu hơn cho thấy mạnh mẽ rằng phức hợp thuốc-DNA ức chế quá trình tổng hợp DNA của kinetoplast. Mối quan hệ chính xác của điều này với cái chết của trypanosome vẫn chưa được biết rõ, cũng như tầm quan trọng của việc thuốc liên kết DNA trong nhân. Do đó, nhiều câu hỏi vẫn chưa được giải đáp liên quan đến hoạt động của diamidine; thực tế là chưa có nghiên cứu nào về bản chất này được thực hiện với các sinh vật thuộc nhóm babesia.

    Ngoài hoạt tính diệt khuẩn tripanoic, diminazene còn có tác dụng diệt nấm và diệt khuẩn (chủ yếu là các loài Brucella và Streptococcus).

    Là thuốc diệt trypanocide, diminazene có hiệu quả chống lại T. vivax và T. congolense nhưng kém hiệu quả hơn đối với T. brucei, đòi hỏi phải tăng liều lượng chống lại loài này.

    Chỉ định

    Phạm vi ứng dụng chính là cả nhiễm trùng hỗn hợp do tryanosome và nhiễm trùng piroplasma do các chủng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc. Trong trường hợp nhiễm Trypanosoma congolense và Trypanosoma vivax, chỉ cần tiêm một lần là khỏi hoàn toàn. Ngược lại, trong trường hợp nhiễm Babesia, liều thông thường giúp phục hồi lâm sàng nhanh chóng, nhưng không loại bỏ hoàn toàn ký sinh trùng khỏi máu. Bằng cách này, động vật có thể đạt được trạng thái tiền sốt rét.

    Liều lượng và cách dùng

    Tiêm bắp sâu. Chia liều tiêm vào nhiều vị trí khi thể tích tiêm lớn.

    Hòa tan 1 gói bột 2,36g trong 12,5 ml nước cất pha tiêm vô trùng để được dung dịch pha sẵn 7% (khoảng 15ml). Liều khuyến cáo cho mỗi con vật là 3,5 mg Diminazene/kg thể trọng (1ml/20kg). Đối với nhiễm trùng do Trypanosoma brucei, liều dùng nên tăng gấp đôi (2ml/20kg). Nếu tác nhân gây bệnh đặc biệt mạnh, có thể tăng liều lên 8 mg Diminazene/kg thể trọng (1ml/8,75kg), nhưng không tiêm quá 4g Diminazene/con vật. Thông thường, chỉ cần tiêm một mũi là đủ. Nếu con vật không hồi phục sau một mũi tiêm, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ thú y để được điều trị thêm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc này có độc, đôi khi có thể gây bồn chồn, đi tiểu thường xuyên và co giật cơ.

    Tiêm bắp có thể gây kích ứng, sưng. Khi tiêm lượng lớn dung dịch, nên tiêm ở nhiều vị trí để tránh đau tại chỗ.

    Cảnh báo

    Trâu rất nhạy cảm, cần thận trọng khi sử dụng liên tục.

    Lượng sữa sản xuất của bò sẽ giảm do liều lượng lớn.

    Thời gian rút tiền

    Thịt và nội tạng: 21 ngày; Sữa: 5 ngày.

    Bài thuyết trình

    2,36g/gói × 10 gói/hộp, hoặc 2,36g/gói × 100 gói/hộp.

    Kho

    Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30 độ, tránh ánh sáng.

    Sử dụng ngay sau khi pha.

    Tính hợp lệ

    5 năm.