Tetratong 600
Thành phần
Mỗi viên thuốc chứa 600 mg Tetramisole HCl.
Sự miêu tả
Viên thuốc Tetramisole HCl 600mg là viên thuốc hình thuôn dài màu trắng có khía ở một bên và là thuốc diệt giun, diệt ấu trùng an toàn và phổ rộng cho động vật nhai lại.
Dược lý
Tetramisole HCl 600mg bolus là thuốc tẩy giun phổ rộng và mạnh. Thuốc có thể ức chế hoạt động của enzyme succinic acid dehydrogenase trong cơ thể giun, gây co thắt cơ liên tục và tê liệt. Thuốc có tác dụng hoàn toàn chống lại ký sinh trùng thuộc nhóm Nematodius của giun tròn đường tiêu hóa, bao gồm cả giun dạ dày và giun đường ruột thông thường. Thuốc cũng có hiệu quả cao đối với giun phổi lớn ở hệ hô hấp, giun mắt và giun tim ở động vật nhai lại.
Dược động học
Tetramisole HCl 600mg dạng viên nén được hấp thu nhanh chóng và phân bố đến khắp cơ thể, đạt nồng độ đỉnh trong máu trong vòng 2-3 giờ và nồng độ trong mô kéo dài đến 5 ngày. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua phân và nước tiểu, 40% được bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
Chỉ định
Tetramisole HCl 600mg bolus được chỉ định để điều trị giai đoạn trưởng thành và giai đoạn chưa trưởng thành đang phát triển của nhiều loại giun tròn và chống lại các loài sau:
Trong dạ múi khế: Haemonchus spp, Ostertagia spp và Trichorstrongylus spp;
Trong ruột: Trichostrongylus spp, Cooperia spp, Nematodirurs spp, Oesophagostomum spp, Chabertia spp và Bunostomum spp;
Trong phổi: Dictyocaulus spp, bao gồm cả ấu trùng D. Viviparus bị ức chế.
Liều lượng và cách dùng
Chỉ dùng đường uống (mỗi lần dùng một liều duy nhất):
(15 mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể. Không vượt quá liều uống tối đa một lần là 45 mg/kg trọng lượng cơ thể.)
Cừu non: Halfbolus/20 kg trọng lượng cơ thể.
Cừu, dê, gia súc, lạc đà: Một viên/40 kg trọng lượng cơ thể.
Chống chỉ định
Ở liều điều trị, Tetramisole an toàn ngay cả với động vật mang thai. Chỉ số an toàn cao gấp 3 lần liều khuyến cáo cho dê và cừu, và 3-5 lần cho gia súc. Tuy nhiên, một số động vật có thể trở nên lo lắng và xuất hiện các triệu chứng kích động, run cơ, chảy nước dãi và chảy nước mắt trong vòng 10-30 phút sau khi dùng thuốc. Nếu các triệu chứng này kéo dài, nên tham khảo ý kiến bác sĩ thú y.
Tránh điều trị cho động vật suy nhược hoặc bị bệnh.
Thuốc organophosphate có độc tính nếu sử dụng trong vòng (14) ngày sau khi điều trị.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ là chóng mặt, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn và sốt.
Thỉnh thoảng, một số động vật có thể bị chảy nước dãi, tiêu chảy nhẹ và ho.
Thời gian rút tiền
Thịt: 7 ngày
Sữa: 2 ngày
Kho
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
Tính hợp lệ
4 năm.





