SDtong
Sự miêu tả
Đây là chất lỏng trong suốt, không màu đến vàng nhạt.
Thành phần
Mỗi ml chứa Sulfadiazine 200mg, Trimethoprim 40mg.
Dược lý học
Sulfadiazine (SDZ) ức chế sự kết hợp của axit para-aminobenzoic vào axit folic, và trimethoprim (TMP) ức chế enzyme dihydrofolate reductase (DHFR) chuyển hóa axit dihydrofolic thành axit tetrahydrofolic. TMP và SDZ tác động hiệp đồng với cơ chế tác động kép. Sự kết hợp này có tác dụng diệt khuẩn, ức chế các bước tuần tự trong quá trình tổng hợp purin, vốn cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA. Sự kết hợp TMP/SDZ có tác dụng diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn hiếu khí Gram dương và Gram âm, cũng như một tỷ lệ lớn vi khuẩn kỵ khí.
Chỉ định
Điều trị nhiễm trùng do hoặc liên quan đến các vi khuẩn nhạy cảm với sự kết hợp trimethoprim-sulfadiazine.
Liều lượng và cách dùng
Dùng để tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
Để đảm bảo liều lượng chính xác, cần xác định trọng lượng cơ thể của động vật cần điều trị một cách chính xác nhất có thể.
Trâu bò và lợn: Liều khuyến cáo là 2,5 mg trimethoprim/12,5 mg sulfadiazine/kg thể trọng (1 ml sản phẩm/16 kg thể trọng) tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, mỗi ngày một lần cho đến 2 ngày sau khi các triệu chứng thuyên giảm, tối đa 5 ngày. Thể tích tiêm bắp tối đa tại mỗi vị trí tiêm là 5 ml đối với lợn và 15 ml đối với bò. Thuốc thú y có thể được tiêm tĩnh mạch khi cần đạt nồng độ trimethoprim và sulfadiazine trong máu nhanh hơn.
Chó và mèo: Liều khuyến cáo là 5 mg trimethoprim/25 mg sulfadiazine cho mỗi kg trọng lượng cơ thể (1 ml sản phẩm cho mỗi 8 kg trọng lượng cơ thể), chỉ tiêm dưới da, một lần mỗi ngày cho đến 2 ngày sau khi các triệu chứng biến mất, tối đa là 5 ngày. Vị trí tiêm khuyến cáo cho chó là vùng da chùng ở đỉnh cổ.
Chống chỉ định
Không sử dụng trong trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
Không sử dụng cho động vật bị tổn thương gan, thận nghiêm trọng hoặc rối loạn tạo máu.
Không sử dụng trong trường hợp cơ thể bị giảm lượng nước uống hoặc mất dịch.
Phản ứng có hại
Sốc phản vệ (có khả năng gây tử vong) đã được ghi nhận trong một số trường hợp hiếm gặp (nhiều hơn 1 nhưng ít hơn 10 con vật trong số 10.000 con vật được điều trị) sau khi sử dụng chế phẩm sulphonamide được tăng cường, chủ yếu sau khi tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm tĩnh mạch, sản phẩm nên được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể và tiêm chậm trong thời gian dài nhất có thể. Khi có dấu hiệu không dung nạp đầu tiên, nên ngừng tiêm và bắt đầu điều trị sốc.
Các biện pháp phòng ngừa
Bất kỳ sản phẩm thuốc thú y nào chưa sử dụng hoặc vật liệu thải có nguồn gốc từ sản phẩm thuốc thú y đó phải được xử lý theo quy định của địa phương.
Thời gian rút tiền
Gia súc:
Thịt và nội tạng: 12 ngày; Sữa: 48 giờ.
Lợn:
Thịt và nội tạng: 20 ngày.
Bài thuyết trình
Có sẵn trong chai 100ml.
Điều kiện lưu trữ
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
3 năm.





