Oxytong 5
Thành phần
Mỗi ml chứa 50mg Oxytetracycline.
Tính cách
Dược lý học
OXYTONG 5 là một kháng sinh kìm khuẩn phổ rộng. Thuốc tác động lên cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc đặc biệt nhạy cảm với liên cầu khuẩn, clostridia, E. coli, shigella, brucellae, salmonella, leptospirae, v.v. Ngoài ra, thuốc còn có hiệu quả chống lại một số loại mycoplasma, rickettsia, chlamydia và một số động vật nguyên sinh.
Sau khi dùng liều điều trị OXYTONG 5, nồng độ oxytetracycline trong máu đạt mức cao trong vòng nửa giờ đến 4 giờ.
Chỉ định
Điều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với oxytetracycline gây ra ở gia súc, cừu và dê. Các bệnh bao gồm viêm phổi và sốt vận chuyển phức hợp liên quan đến Pasteurella spp và Haemophilus spp, viêm kết mạc giác mạc truyền nhiễm ở bò (đau mắt đỏ) do moraxella bovis, thối móng và bạch hầu do fusobacterium necrophorum, viêm ruột do vi khuẩn (tiêu chảy) do Escherichia coli, lưỡi gỗ do actinobacillus lignierisii; bệnh leptospirosis do leptospira pomoma; nhiễm trùng vết thương và viêm tử cung cấp tính do các chủng tụ cầu và liên cầu khuẩn nhạy cảm với oxytetracycline.
Đối với gia súc: Viêm phổi phế quản và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác, nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm tử cung, viêm vú, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng hậu sản, nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn chủ yếu do vi rút, v.v.
Đối với cừu và dê: Nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu sinh dục, đường tiêu hóa và móng guốc, viêm vú, vết thương bị nhiễm trùng, v.v.
Liều lượng và cách dùng
Bằng cách tiêm bắp sâu.
Liều lượng khuyến cáo là 6,6-11mg/kg thể trọng, một lần điều trị mỗi ngày trong 3-5 ngày liên tiếp tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng.
Liều tối đa được khuyến cáo tại một vị trí:
Gia súc, lạc đà: 20ml
Cừu, dê: 5ml
Tác dụng phụ
Đôi khi có hiện tượng sưng tạm thời tại vị trí tiêm.
Chống chỉ định
OXYTONG 5 không dành cho mèo, chó và ngựa. Không dùng cho động vật đang mang thai cuối kỳ, động vật bị tổn thương gan và thận nghiêm trọng.
Cảnh báo
Chỉ được tiêm tối đa 20 ml tại một vị trí bất kỳ cho gia súc và tối đa 5 ml cho cừu và dê. Nếu tổng thể tích vượt quá lượng thuốc đã nêu ở trên, nên chia nhỏ và tiêm vào nhiều vị trí hơn. Không được pha loãng thuốc.
Thời gian rút tiền
28 ngày đối với thịt và mô ăn được;
96 giờ đối với sữa.
Kho
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
Bảo vệ môi trường
Có hại cho cá. Không để các thùng chứa sản phẩm, chất cô đặc hoặc chất tẩy rửa chảy vào nguồn nước, ao hồ hoặc mương rãnh.
Kho
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.
Tính hợp lệ
3 năm.





