Oxytong 10
Thành phần
Mỗi ml chứa 100mg Oxytetracycline.
Chỉ định
OXYTONG 10 được chỉ định để điều trị các bệnh sau đây do vi khuẩn nhạy cảm với oxytetracycline gây ra ở gia súc, cừu và lợn:
Phức hợp viêm phổi và sốt vận chuyển liên quan đến Pasteurella spp. và Haemophilus spp.; viêm kết mạc giác mạc truyền nhiễm ở bò (đau mắt đỏ) do Moraxella bovis gây ra; bệnh thối chân và bạch hầu do Fusobacterium necrophorum gây ra, viêm ruột do vi khuẩn (bệnh tiêu chảy) do Escherichia coli gây ra; lưỡi gỗ do Actinobacillus lignierisii gây ra; bệnh leptospirosis do Leptospira pomoma gây ra; nhiễm trùng vết thương và viêm tử cung cấp tính do các chủng tụ cầu và liên cầu khuẩn nhạy cảm với oxytetracycline.
Rickettsia và mycoplasma cũng nhạy cảm với OXYTONG 10.
Liều lượng và cách dùng
Bằng cách tiêm bắp sâu.
Liều lượng khuyến cáo là 6,6-11mg/kg trọng lượng cơ thể, một lần điều trị mỗi ngày trong 3-5 ngày liên tiếp tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng.
Liều tối đa được khuyến cáo tại bất kỳ vị trí nào:
Gia súc: 20ml
Lợn: 10ml
Cừu: 5ml
Chống chỉ định
Không sử dụng cho động vật bị tổn thương gan hoặc thận.
Không sử dụng cho động vật ở giai đoạn cuối thai kỳ.
Không sử dụng cho động vật quá mẫn cảm với tetracycline.
Tác dụng phụ
Sau khi tiêm bắp, có thể xảy ra phản ứng tại chỗ nhưng sẽ biến mất sau vài ngày.
Việc sử dụng tetracycline trong giai đoạn phát triển của răng, bao gồm cả giai đoạn cuối thai kỳ, có thể dẫn đến tình trạng răng bị đổi màu.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn.
Các biện pháp phòng ngừa và cảnh báo
Nếu điều trị đồng thời, hãy tiêm ở vị trí riêng biệt.
Kháng thuốc có thể tồn tại hoặc phát triển sau khi sử dụng oxytetracycline trong thời gian dài.
Tương tác thuốc
Oxytetracycline là thuốc kìm khuẩn, nó sẽ cản trở tác dụng diệt khuẩn của β-lactam, không dùng OXYTONG 10 cùng với β-lactam.
Thời gian rút tiền
Thịt: 22 ngày
Sữa: 72 giờ
Bài thuyết trình
Có sẵn trong chai 50 ml, 100 ml, 250 ml và 500 ml.
Kho
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30℃, tránh ánh sáng.
Tính hợp lệ
3 năm.





