Nitrotong 34
Thành phần
Mỗi ml chứa 340mg Nitroxinil.
Dược lý học
Nitrotong 34 là dẫn xuất nitrat từ hợp chất benzen, có tác dụng diệt sán lá, được sử dụng rộng rãi và là thuốc diệt sán lá có phổ tác dụng tốt nhất trong số tất cả các thuốc diệt sán lá dẫn xuất nitrat. Cơ chế tác dụng tương ứng với sự can thiệp chuyển hóa hô hấp của giun sán, ngăn chặn quá trình sản xuất năng lượng thông qua quá trình phosphoryl hóa oxy hóa ty thể. Nitrotong 34 ngăn cản việc sử dụng các phản ứng khử oxit để sản xuất adenosine triphosphate (ATP). Sau khi sử dụng hết năng lượng dự trữ, ký sinh trùng sẽ chết do đói.
Nitrotong 34 cũng gây ra tình trạng bong tróc lớp vỏ bọc của niêm mạc ruột và đốt gần của sán dây.
Chỉ định
Nitrotong 34 được chỉ định để kiểm soát bệnh sán lá gan (giai đoạn ấu trùng và trưởng thành) do Fasciola hepatica và F.gigantica gây ra, bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa do Haemonchus spp., Bunostomum spp., Oesophagostomum spp., Oestrus spp. gây ra ở gia súc, cừu, dê và lạc đà, cũng như Ancylostoma spp. và Uncinaria spp. ở chó.
Liều lượng và cách dùng
Chỉ tiêm dưới da.
Cần phải tuân thủ các biện pháp phòng ngừa vô trùng thông thường.
Liều lượng tiêu chuẩn là 10mg nitroxinil cho mỗi kg trọng lượng cơ thể (=1,5 ml Nitrotong/50kg trọng lượng cơ thể).
Nếu muốn điều trị cho động vật theo nhóm thay vì riêng lẻ, chúng phải được nhóm theo cân nặng và liều lượng phù hợp để tránh dùng thuốc quá liều hoặc quá liều.
Chống chỉ định
Không sử dụng cho động vật có tiền sử quá mẫn với thành phần hoạt chất.
Không được vượt quá liều lượng đã quy định.
Quá liều
Trong trường hợp vô tình dùng quá liều, các triệu chứng bao gồm sốt, thở nhanh và tăng kích động. Bệnh nhân cần được giữ mát và truyền dịch dextrose muối sinh lý qua đường tĩnh mạch.
Phản ứng có hại
Đôi khi có thể quan sát thấy hiện tượng sưng nhỏ tại vị trí tiêm ở gia súc. Có thể tránh hiện tượng này bằng cách tiêm liều vào hai vị trí riêng biệt và xoa bóp kỹ để phân tán dung dịch. Không có tác dụng phụ toàn thân nào có thể xảy ra khi điều trị cho động vật ở liều thông thường.
Các biện pháp phòng ngừa
-Chỉ cho bò uống liều vào thời kỳ cạn sữa.
- Không trộn lẫn trong cùng một ống tiêm hoặc hộp đựng với bất kỳ chất nào khác với sản phẩm. Hộp đựng và bất kỳ chất thải nào còn sót lại của sản phẩm phải được xử lý an toàn (chôn hoặc đốt).
- Không khuyến khích sử dụng trên các loài khác ngoài loài được cho phép.
- Có thể sử dụng ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ (tuy nhiên, ở 1/3 cuối thai kỳ, sản phẩm phải được sử dụng rất cẩn thận dưới sự giám sát của chuyên gia); không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thời kỳ mang thai hoặc sự hình thành thai nhi, không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của ngựa giống.
- Trong trường hợp ngộ độc, giữ bệnh nhân ở nơi mát và truyền dextrose qua đường tĩnh mạch.
- Trong trường hợp nuốt phải, hãy rửa miệng và yêu cầu sự trợ giúp của bác sĩ thú y.
- Cẩn thận khi tiêm thuốc tự động. Nếu vô tình tiêm thuốc, hãy đến cơ sở y tế để được chăm sóc.
Thời gian rút tiền
Thịt: 30 ngày.
Sữa: 5 ngày.
Bài thuyết trình
Trong chai 100ml hoặc 250ml
Điều kiện lưu trữ
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30℃, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tính hợp lệ
2 năm.





