Đình chỉ Liverton
Thành phần
Levamisole Hcl: 1,5% w/v
Oxyclozanide: 3,0%w/v
Chỉ định
Để điều trị và kiểm soát giun tròn, giun sán, sán lá gan và thiếu coban. Liverton có hiệu quả cao ở liều duy nhất cho trâu, bò, cừu và dê chống lại: (1) Tất cả các loại giun tròn ở dạ dày và ruột bao gồm cả loài giun tròn và giun đũa. (2) Giun phổi gây bệnh giun đũa và giun móc. (3) Các đoạn sán dây. (4) Sán lá gan.
Liều lượng và cách dùng
Nên lắc đều Liverton trước khi sử dụng.
| Cân nặng cơ thể. | Liều dùng |
| Cho 20kg | 10ml |
| Mỗi 30kg | 15ml |
| Mỗi 40kg | 20ml |
| Mỗi 50kg | 25ml |
| Mỗi 60kg | 30ml |
| Mỗi 70kg | 35ml |
| Thêm 5ml cho mỗi 10kg trọng lượng cơ thể | |
| Gia súc | |
| Cân nặng cơ thể. | Liều dùng |
| Mỗi 50kg | 25ml |
| Trên 100kg | 50ml |
| Mỗi 150kg | 75ml |
| Cho 200kg | 100ml |
| Mỗi 250kg | 125ml |
| Mỗi 300kg | 150ml |
| Thêm 25ml cho mỗi 50kg trọng lượng cơ thể | |
Chương trình định lượng
Nên sử dụng Liverton:
1. Mọi thời điểm trong năm khi cần điều trị cả sán lá gan và giun đũa.
2. Đối với tất cả hàng hóa được mang vào.
3. Vào mùa hè, cần phải diệt giun đũa và sán lá gan đồng thời.
Nhiễm giun thông thường không có bất kỳ dấu hiệu bên ngoài nào có thể gây hại nghiêm trọng đến sản xuất.
Do đó, nên lập kế hoạch tiêm phòng theo đàn hoặc theo bầy và không nên đợi đến khi dịch giun bùng phát trên toàn bộ trang trại. Chương trình này cần liên quan đến hệ thống quản lý và các giai đoạn nguy hiểm chính của nhiễm giun.
Xử lý kho
Liverton thích hợp cho mọi loại vật nuôi, kể cả vật nuôi mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng vào giai đoạn cuối thai kỳ.
Liverton cũng có thể được dùng cùng lúc với việc điều trị các bệnh khác hoặc khi tiêm phòng cho động vật.
Thời gian rút tiền
Thịt: 14 ngày.
Sữa: 24 giờ.
Các biện pháp phòng ngừa
Rửa tay sau khi sử dụng Liverton
Kho
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30 độ℃, tránh ánh sáng.
Tính hợp lệ
3 năm.





