Công ty TNHH Dược phẩm Thú y Phương Thông Trùng Khánh
  • sns02-1
  • Youtube-fill
  • WhatsApp
  • TikTok
Vietnamese
Inquiry
Form loading...

Levatong 1g

Levamisole Bolus 1g

Trình bày thương mại:

    • 30 viên thuốc

    THÀNH PHẦN

    Mỗi viên thuốc 150 mg chứa 150 mg Levamisole USP.
    Mỗi viên thuốc 600 mg chứa 600 mg Levamisole USP.
    Mỗi viên thuốc 1 gam chứa 1000 mg Levamisole USP.

    Dược lý học 

    Levamisole là một imidazothiazole, hoạt động bằng cách can thiệp vào sự dẫn truyền thần kinh của ký sinh trùng, gây tê liệt cơ. Levamisole kích thích các hạch phó giao cảm và giao cảm ở những con giun dễ bị nhiễm bệnh. Ở nồng độ cao hơn, levamisole can thiệp vào quá trình chuyển hóa carbohydrate của giun tròn bằng cách ngăn chặn quá trình khử fumarat và quá trình oxy hóa succinat. Hậu quả cuối cùng là làm tê liệt giun, sau đó giun sẽ bị trục xuất ra ngoài. Tác dụng của Levamisole được cho là tương tự như nicotine.

    Dược động học 

    Levamisole được hấp thu từ ruột sau khi uống và qua da sau khi bôi ngoài da, mặc dù sinh khả dụng có thể khác nhau. Thuốc được báo cáo là phân bố khắp cơ thể. Levamisole được chuyển hóa chủ yếu với dưới 6% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương đã được xác định ở một số loài thú y: Gia súc 4-6 giờ; Chó 1,8-4 giờ; và Lợn 3,5-6,8 giờ. Các chất chuyển hóa được bài tiết qua cả nước tiểu (chủ yếu) và phân.

    Chỉ định

    Levamisole được chỉ định để điều trị nhiều loại giun tròn ở gia súc, cừu & dê, lợn, gia cầm. Ở cừu và gia súc, levamisole có hoạt tính tương đối tốt đối với giun tròn dạ múi khế, giun tròn ruột non (không đặc biệt hiệu quả đối với giun lươn Strongyloides spp.), giun tròn ruột già (trừ Trichuris spp.), và giun phổi. Các loài trưởng thành thường được levamisole bao phủ bao gồm: Haemonchus spp., Trichostrongylus spp., Osteragia spp., Cooperia spp., Nematodirus spp., Bunostomum spp., Oesophagostomum spp., Chabertia spp., và Dictyocaulus vivapurus. Levamisole kém hiệu quả hơn đối với các dạng chưa trưởng thành của những ký sinh trùng này và thường không hiệu quả ở gia súc (nhưng không hiệu quả đối với cừu) đối với các dạng ấu trùng bị bắt giữ.
    Ở lợn, levamisole được chỉ định để điều trị giun đũa, giun đũa Oesophagostomum spp., giun lươn Strongyloides, giun Stephanurus và giun đũa Metastrongylus.
    Levamisole đã được sử dụng cho chó như một loại thuốc diệt giun chỉ để điều trị nhiễm trùng Dirofilaria immitis.

    Chống chỉ định/Thận trọng

    Levamisole chống chỉ định ở động vật đang cho con bú. Cần thận trọng khi sử dụng, nếu có, cho động vật bị suy nhược nghiêm trọng, hoặc suy thận hoặc suy gan đáng kể. Thận trọng khi sử dụng hoặc tốt nhất là trì hoãn sử dụng cho gia súc bị căng thẳng do tiêm phòng, cắt sừng hoặc thiến.
    Chưa có thông tin về tính an toàn của thuốc này trên động vật mang thai. Mặc dù levamisole được coi là tương đối an toàn khi sử dụng cho động vật lớn đang mang thai, nhưng chỉ sử dụng khi lợi ích tiềm năng vượt trội hơn nguy cơ.

    Tác dụng phụ/cảnh báo

    Các tác dụng phụ có thể gặp ở gia súc bao gồm sùi bọt mép hoặc chảy nước dãi, kích động hoặc run rẩy, liếm môi và lắc đầu. Những tác dụng này thường được ghi nhận khi dùng liều cao hơn khuyến cáo hoặc nếu dùng đồng thời levamisole với thuốc trừ sâu hữu cơ phosphat. Các triệu chứng thường giảm dần trong vòng 2 giờ. Khi tiêm cho gia súc, có thể xảy ra sưng tại vị trí tiêm. Tình trạng này thường sẽ giảm sau 7-14 ngày, nhưng có thể không phù hợp ở những con vật sắp bị giết mổ.
    Ở cừu, levamisole có thể gây hưng phấn tạm thời ở một số động vật sau khi dùng thuốc. Ở dê, levamisole có thể gây trầm cảm, tăng cảm giác và tiết nước bọt.
    Ở lợn, levamisole có thể gây chảy nước dãi hoặc sùi bọt mép. Lợn bị nhiễm giun phổi có thể bị ho hoặc nôn.
    Các tác dụng phụ có thể thấy ở chó bao gồm rối loạn tiêu hóa (thường là nôn mửa, tiêu chảy), độc tính thần kinh (thở hổn hển, run rẩy, kích động hoặc các thay đổi hành vi khác), mất bạch cầu hạt, khó thở, phù phổi, phát ban da do miễn dịch (phù nề đỏ, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc) và hôn mê.
    Các tác dụng phụ có thể thấy ở mèo bao gồm tăng tiết nước bọt, kích động, giãn đồng tử và nôn mửa.

    Liều lượng và cách dùng

    Dùng đường uống.
    Liều dùng chung là 5-7,5 mg Levamisole cho mỗi kg trọng lượng cơ thể.
    Để biết thêm thông tin chi tiết liên quan đến từng viên thuốc, hãy xem bảng bên dưới.

    Bolus

    Liều dùng

    150mg

    1 viên cho mỗi 25kg

    600mg

    1 viên cho mỗi 100kg trọng lượng cơ thể

    Thời gian rút tiền

    Gia súc (thịt và nội tạng): 5 ngày
    Cừu (thịt và nội tạng): 5 ngày
    Không sử dụng cho động vật sản xuất sữa để tiêu thụ cho con người.

    Kho

    Nhiệt độ lưu trữ tối đa được khuyến nghị là 30.
    Để xa tầm tay trẻ em.