Mastong 3
Thành phần
Mỗi ống tiêm (3g) chứa:
Amoxicillin (dưới dạng trihydrat) .....................0,2g
Sulbactam (dưới dạng natri)......................0,05g
Prednisolon..................................0,01g
Chỉ định
Mastong 3 được chỉ định điều trị viêm vú ở bò do vi khuẩn Gram dương và Gram âm ở bò đang cho con bú.
Liều lượng và cách dùng
Vắt hết sữa ra khỏi bầu vú. Rửa sạch bầu vú và núm vú bằng nước ấm có pha chất khử trùng sữa phù hợp. Lau khô hoàn toàn. Làm sạch và khử trùng núm vú. Tháo nắp đậy đầu ống tiêm và đưa đầu ống tiêm vào lỗ núm vú. Vắt sữa vào 1/4 bầu vú với lực ấn nhẹ nhàng và liên tục. Rút ống tiêm ra và nắm chặt đầu núm vú. Xoa bóp thuốc vào khoang chứa sữa.
Để đạt hiệu quả tối ưu, nên tiêm thuốc vào vú ở mỗi bên vú bị nhiễm trùng như mô tả ở trên. Nên lặp lại liệu trình điều trị cách nhau 12 giờ, tổng cộng 3 liều. Vào lần vắt sữa định kỳ tiếp theo sau liều cuối cùng, nên vắt hết phần vú đã được điều trị và bỏ đi phần sữa đã được điều trị.
Amoxicillin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc có hoạt tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm gây viêm vú, chẳng hạn như Staphylococcus, Streptococcus và Escherichia coli. Sulbactam natri là một chất ức chế cạnh tranh không hồi phục β-lactamase, có thể ức chế sự phá hủy kháng sinh β-lactamase II, III, IV và V, do đó tăng cường tác dụng kháng khuẩn của kháng sinh β-lactam. Prednisolon có tác dụng kháng viêm, giúp giảm viêm và sưng mô, đồng thời thúc đẩy quá trình phục hồi viêm vú.
Phản ứng có hại
Không có phản ứng có hại nào được quan sát thấy khi sử dụng ở liều khuyến cáo.
Các biện pháp phòng ngừa
1. Sản phẩm này chỉ được sử dụng cho bò sữa. Bò đã được xử lý bằng sản phẩm này không được dùng làm thực phẩm cho người.
2. Nghiên cứu về giới hạn tồn dư sulbactam trong sữa còn chưa đầy đủ, cần lưu ý đến những rủi ro khi sử dụng.
3. Những người bị dị ứng với penicillin nên tránh tiếp xúc với sản phẩm này.
4. Người sử dụng sản phẩm này nên thực hiện các biện pháp bảo vệ để tránh tiếp xúc trực tiếp.
Thời gian rút tiền
28 ngày đối với gia súc; 60 giờ đối với thời kỳ cai sữa.
Bài thuyết trình
3g: 0,2 g (dưới dạng C16H19N3O5S) + 0,05 g (dưới dạng C8H11NO5S) + 0,01 g (dưới dạng C21H28O5)/ống tiêm
Kho
Không bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Tính hợp lệ
3 năm





