2,5% của Albentong
Thành phần
Mỗi ml chứa Albendazole 25mg, dung môi qsto 1 ml.
Vẻ bề ngoài
Đây là một hỗn dịch màu vàng.
Dược lý học
Tính chất dược lực học
Albendazole tác động lên ký sinh trùng bằng cách can thiệp vào quá trình chuyển hóa năng lượng của chúng. Thuốc ức chế fumaratereductase, từ đó ngăn chặn sự sản sinh năng lượng ty thể dưới dạng adenosine triphosphate (ATP). Có bằng chứng khác cho thấy cơ chế tác dụng là ngăn ngừa sự trùng hợp vi ống. Ái lực liên kết khác biệt giữa tuyến trùng và tubulin ở động vật có vú có thể giải thích độc tính chọn lọc của benzimidazole.
Thông tin dược động học
Sau khi uống albendazole, có tới 45% liều dùng được hấp thu vào máu. Albendazole hấp thu được chuyển hóa rất nhanh ở gan thành dẫn xuất sulfoxide, cũng có tác dụng tẩy giun. Nồng độ albendazole sulfoxide trong huyết tương cao giúp thuốc có hiệu quả chống lại giun trưởng thành và giun non ở nhiều mô và cơ quan của vật chủ ngoài đường tiêu hóa. Ở động vật nhai lại, 60-70% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa khác nhau, chủ yếu là sulfoxide. Ở cừu, khoảng 14% liều dùng được bài tiết qua mật, một phần dưới dạng các chất chuyển hóa có hoạt tính khác nhau, giúp đạt được nồng độ tẩy giun hiệu quả trong ống mật.
Chỉ định
Nhiễm giun sán nhạy cảm với albendazole ở cừu và gia súc.
ALBENTONG SUS 2.5 là thuốc tẩy giun phổ rộng có hiệu quả trong việc loại bỏ và kiểm soát các loại ký sinh trùng nội bộ sau: Sán lá gan trưởng thành, đầu và đốt sán dây (Moniezia); Ấu trùng trưởng thành và giai đoạn 4 của giun đường ruột (Cooperia spp.), giun móc (Bunostomum spp.), giun phá sản (Trichostrongylus spp.), giun nốt sần (Oesophagostomum); Ấu trùng trưởng thành và giai đoạn 4 bị ức chế của giun Ostertagia, giun Barberpole (Trichostongylus); Ấu trùng trưởng thành và giai đoạn 4 của giun phổi (Dictyocaulus).
Liều lượng và cách dùng
Giun đường tiêu hóa, giun phổi, giun sán:
Cừu và Dê: 1 ml/5 kg thể trọng.
Gia súc: 3 ml/10 kg thể trọng.
Sán lá gan hay sán lá gan trưởng thành:
Cừu và Dê: 2-3 ml/10 kg thể trọng đối với sán lá gan lớn và 1 ml/2,5 kg thể trọng đối với sán lá gan nhỏ.
Gia súc: 1 ml/2,5 kg trọng lượng cơ thể đối với Fasciola hepatica; 3 ml/5 kg trọng lượng cơ thể đối với Fasciola gigantica, fasciala magna, paramphistomum.
Đường dùng: Uống.
Tác dụng phụ
Albendazole được dung nạp mà không gây ra tác dụng phụ đáng kể khi dùng đúng liều khuyến cáo. Cừu có thể bị chảy nước dãi, tiêu chảy và đôi khi nổi bọt ở mõm, nhưng sẽ hết sau vài giờ.
Thận trọng
1-Không được dùng quá liều.
2-Không điều trị cho động vật trong tháng đầu tiên của thai kỳ.
Thời gian rút tiền
Thịt: 15 ngày trước khi giết mổ.
Sữa: 5 ngày sau lần điều trị cuối cùng.
Kho
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30 độ℃, tránh ánh sáng.
Tính hợp lệ
3 năm.





